Cập nhật cách tính điểm di trú chương trình định cư Úc năm 2020

Các chương trình định cư Úc diện doanh nhân đầu tư như visa 188A, 188B, 188C yêu cầu người nộp đơn phải đạt ít nhất 65 điểm (the pass mark) trong bảng tính điểm di trú của chính phủ Úc để thỏa điều kiện nộp đơn và được cấp bảo lãnh của tiểu bang. Mời bạn xem thang điểm định cư Úc năm 2020 cùng CNW.

Bảng điểm di trú Úc

Thị thực 188 chỉ dành cho những người nộp đơn được đề cử bởi chính phủ Tiểu bang hoặc Lãnh thổ Úc và đạt điểm di trú. Để được đề cử/bảo lãnh (nominated), người nộp đơn phải nộp Đơn bày tỏ nguyện vọng (EOI- Expression of Interest) thông qua hệ thống SkillSelect. Điểm Di trú định cư Úc này được miễn cho các nhà đầu tư theo chương trình Significant Investor, the Premium Investor.

Tổng quan bảng điểm di trú định cư Úc

Bài kiểm tra di trú được dựa trên nhiều yếu tố khác nhau về năng lực của nhà đầu tư và sáng tạo kinh doanh, bao gồm cả việc đo lường mục tiêu và hiệu quả kinh doanh. Các yếu tố được tính điểm:

  • Tuổi
  • Khả năng tiếng Anh
  • Trình độ chuyên môn
  • Kinh nghiệm trong kinh doanh hoặc đầu tư
  • Tài sản cá nhân và doanh nghiệp
  • Doanh thu kinh doanh
  • Sự đổi mới sáng tạo

Cách tính điểm định cư Úc theo tuổi của nhà đầu tư:

Điểm số di trú tính trên những tiêu chí cơ bản như liệt kê bên dưới. Tất cả yếu tố này được đánh giá vào thời điểm nhà đầu tư nộp đơn xin visa, trừ những trường hợp đặc biệt được ghi chú.

ĐẶC ĐIỂM MÔ TẢ ĐIỂM
Tuổi 18–24 20
25–32 30
33–39 25
40–44 20
45–54 15
55 trở lên 0
Khả năng tiếng Anh Vocational English (IELTS 6) – Tiếng Anh cơ bản (học tập & làm việc) 5
Proficient English (IELTS 7) – Tiếng Anh chuyên sâu 10
Bằng cấp học thuật Chứng nhận thương mại Úc, bằng tốt nghiệp cử nhân hoặc bằng cấp do viện học thuật tại Úc chứng nhận, hoặc

Bằng cấp cử nhân do viện/tổ chức giáo dục đạt chuẩn công nhận.

5
Bằng cử nhân kinh doanh, khoa học hoặc công nghệ do viện nghiên cứu Úc cấp; hoặc bằng cửa nhân được do viện giáo dục đạt chuẩn công nhận. 10
Chứng thực đặc biệt Chứng nhận bảo lãnh/đề cử của tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ về tính độc đáo và lợi ích kinh tế quan trọng của doanh nghiệp mà nhà đầu tư đề xuất thành lập tại địa phương đặt trụ sở. 10
Đánh giá tài chính Tài sản ròng cá nhân và doanh nghiệp của nhà đầu tư, đối tác hoặc kết hợp của cả nhà đầu tư và đối tác trong ít nhất được tính trong 2 năm.
AUD 800.000 5
AUD 1.3 triệu 15
AUD 1.8 triệu 25
AUD 2.25 triệu 35
Doanh thu kinh doanh Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp chính của nhà đầu tư được tính trong khoảng thời gian ít nhân 2 năm/4 năm tài chính trước đó:
AUD 500.000 5
AUD 1 triệu 15
AUD 1.5 triệu 25
AUD 2 triệu 35
 

 

Dành riêng cho chương trình Kinh doanh sáng tạo (Business Innovation stream)

Kinh nghiệm kinh doanh

Nhà đầu tư sở hữu một hoặc nhiều doanh nghiệp trước khi được mời nộp đơn xin visa
Không ít hơn 4 năm trong vòng 5 năm trước đó 10
Không ít hơn 7 năm trong vòng 8 năm trước đó 15
Dành riêng cho chương trình nhà đầu tư (Investor stream) Sở hữu khoảng đầu tư hợp lệ ít nhất AUD 100.000
Ít nhất 4 năm trước thời gian nhận thư mời nộp đơn xin visa 10
Ít nhất 7 năm trước thời gian nhận thư mời nộp đơn xin visa 15
Chứng nhận về kinh doanh sát tạo tại thời điểm nhận thư mời nộp đơn xin visa Bằng chứng về bằng sáng chế hoặc thiết kế đã đăng ký 15
Bằng chứng về thương hiệu đã đăng ký 10
Bằng chứng về thỏa thuận liên doanh chính thức 5
Bằng chứng về thương mại xuất khẩu 15
Bằng chứng về quyền sở hữu một doanh nghiệp mới thành lập nhưng có sự tăng trưởng nhanh trong thời gian ngắn (gazelle business) 10
Bằng chứng về việc được nhận tài trợ hoặc được góp vốn từ quỹ đầu tư mạo hiểm 10
Đề cử/bảo lãnh tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ Chứng nhận đặc biệt (khu vực giới hạn) 10

Tuổi

  • Nhà đầu tư có thể đạt tối đa 30 điểm dựa trên tuổi, tính vào ngày được nhận mời nộp đơn xin visa.
  • Đối với chương trình Kinh doanh sáng tạo (Business Innovation) hoặc nhà đầu tư (Investor), nếu người nộp đơn từ 55 tuổi trở lên hoặc dưới 18 tuổi sẽ không đủ điều kiện tham gia chương trình.

Khả năng tiếng Anh

  • Bạn có thể nhận được 10 điểm cho tiếng Anh chuyên sâu và 5 điểm cho tiếng Anh cơ bản (học tập & làm việc).
  • Chứng chỉ về Điểm số IELTS, PTE Academy và TOEFL iBT cho bốn kỹ năng phải được thực hiện trong vòng 3 năm trước khi nhà đầu tư được mời nộp đơn xin thị thực. Úc không chấp nhận điểm kiểm tra riêng từng kỹ năng cho các bài kiểm tra tiếng Anh.
  • Có hai bài kiểm tra IELTS, một bài kiểm tra học thuật và một bài kiểm tra đào tạo chung. Bạn chỉ cần thực hiện bài kiểm tra chung trừ khi được cơ quan thẩm định kỹ năng của bạn khuyên.
  • Bài kiểm tra OET phải được thực hiện trong vòng ba năm trước thời điểm nhà đầu tư được mời nộp đơn xin thị thực.

Bằng cấp

Nhà đầu tư có thể đạt được tối đa 10 điểm cho phần chứng nhận bằng cấp tại thời điểm được mời nộp đơn xin visa nếu đáp ứng các yêu cầu sau đây:

  • Bằng cấp thương mại, bằng tốt nghiệp hoặc bằng cử nhân từ một tổ chức giáo dục Úc (5 điểm)
  • Bằng cử nhân từ một tổ chức giáo dục khác nhưng đáp ứng tiêu chuẩn được công nhận của Úc (5 điểm)
  • Bằng cử nhân kinh doanh, khoa học hoặc công nghệ từ một tổ chức giáo dục Úc (10 điểm)
  • Bằng cử nhân kinh doanh, khoa học hoặc công nghệ từ một tổ chức giáo dục khác nhưng đáp ứng tiêu chuẩn được công nhận của Úc (10 điểm).

Nếu nhà đầu tư có bằng cấp cao hơn về kinh doanh, khoa học hoặc công nghệ (như Thạc sĩ Khoa học), nhưng không có bằng cử nhân một trong những lĩnh vực đó, bạn không đủ điều kiện nhận giải thưởng 10 điểm.

Kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh và đầu tư

Nhà đầu tư có thể đạt được tối đa 15 điểm nếu thể hiện được lịch sử kinh doanh phù hợp hoặc kinh nghiệm đầu tư đã trải qua trong một khoảng thời gian trước thời điểm được mời nộp đơn xin visa:

Chương trình Business Innovation, kinh nghiệm yêu cầu:

  • Ít nhất 4 năm trong 5 năm trước đây (10 điểm)
  • Ít nhất 7 năm trong 8 năm trước đây (15 điểm)

Chương trình Investor stream: Đã từng đầu tư hợp pháp ít nhất 100.000 AUD trong khoảng thời gian:

  • Ít nhất 4 năm trước đây (10 điểm)
  • Ít nhất 7 năm trước đây (15 điểm)

Đánh giá tài sản ròng cá nhân và doanh nghiệp

Để đạt điểm về tài sản, trong mỗi hai năm tài chính trước khi nhà đầu tư được mời để nộp visa, nhà đầu tư, đối tác kinh doanh hoặc cả hai kết hợp cùng nhau phải đạt mức tài sản ròng kinh doanh và tài sản cá nhân như sau:

  • 800.000 AUD (5 điểm)
  • 1,3 triệu AUD (15 điểm)
  • 1,8 triệu AUD (25 điểm)
  • 2,25 triệu AUD (35 điểm)

Doanh thu

Nhà đầu tư có thể đạt điểm cơ bản về doanh thu của doanh nghiệp chính được đề cử ít nhất trong hai năm trên 4 năm tài chính trước thời điểm được mời để nộp đơn:

  • 500.000 AUD (5 điểm)
  • 1,0 triệu AUD (15 điểm)
  • 1,5 triệu AUD (25 điểm)
  • 2,0 triệu AUD (35 điểm).

Lưu ý: Yêu cầu về doanh thu không đòi hỏi đối với chương trình Nhà đầu tư (Investor Stream)

Kinh doanh sáng tạo

Đối với chương trình Business Innovation, các thành phần điểm được tính cho bằng chứng đóng góp tại thời điểm nhà đầu tư được mời nộp đơn xin visa. Nhà đầu tư có thể đạt từ một đến nhiều nội dung đóng góp nhưng mỗi hạng mục chỉnh được đánh giá một lần.

Bằng sáng chế hoặc thiết kế đã đăng ký (15 điểm)

  • Bằng sáng chế hoặc thiết kế phải được đăng ký ít nhất một năm.
  • Sáng chế hoặc thiết kế phải được sử dụng trong các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp chính được đề xuất trong chương trình.

Thương hiệu đã đăng ký (10 điểm)

  • Thương hiệu phải được đăng ký ít nhất một năm.
  • Thương hiệu phải được sử dụng trong hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp chính.

Thỏa thuận về liên doanh (5 điểm)

  • Thỏa thuận phải là bản chính thức và có hiệu lực ít nhất một năm.
  • Nhà đầu tư phải đảm nhiệm vị trí quản lý cấp cao hàng ngày và ra quyết định cho liên doanh.

Thương mại xuất khẩu (15 điểm)

Một hoặc nhiều doanh nghiệp chính của nhà đầu tư phải có ít nhất 50% doanh thu hàng năm từ thương mại xuất khẩu trong ít nhất hai/bốn năm tài chính trước đó.

Gazelle businesses (Doanh nghiệp mới thành lập nhưng có mức tăng trưởng và phát triển nhanh) (10 points)

Doanh nghiệp chính được đề cử/bảo lãnh phải được đăng ký không quá 5 năm.

  • Tăng trưởng trung bình hàng năm về doanh thu của doanh nghiệp phải lớn hơn 20% mỗi năm trong thời gian liên tục trong ba năm tài chính.
  • Doanh nghiệp phải có từ 10 nhân viên toàn thời gian trở lên trong ít nhất một năm trong ba năm tài chính.
  • Nhận tài trợ hoặc được đầu tư vốn mạo hiểm cho một ý tưởng kinh doanh sáng tạo (10 điểm)
  • Khoản tài trợ này phải dành cho giai đoạn đầu của một doanh nghiệp khởi nghiệp, thương mại hóa sản phẩm, phát triển kinh doanh hoặc mở rộng kinh doanh.
  • Các khoản tài trợ: Nhà đầu tư phải nhận được khoản tài trợ ít nhất 10.000 AUD theo các điều kiện được chỉ định từ một cơ quan chính phủ tại quốc gia của mình trong vòng bốn năm trước đó.
  • Tài trợ vốn mạo hiểm: Nhà đầu tư phải nhận được tài trợ vốn mạo hiểm ít nhất 100.000 AUD trong vòng bốn năm trước đó.

Chứng nhận đặc biệt

Trong một số trường hợp hạn chế, chính phủ tiểu bang hoặc lãnh thổ được chỉ định xác định rằng, doanh nghiệp hoặc khoản đầu tư được đề xuất của nhà đầu tư là lợi ích duy nhất và quan trọng đối với địa phương đó. Trong những trường hợp này, nhà đầu tư có thể được thưởng 10 điểm.

Lưu ý khác:

  • Hiệu lực của thị thực visa 188: 4 năm và 3 tháng
  • Chủ sở hữu thị thực đổi mới kinh doanh visa 188 có thể nộp đơn xin gia hạn (2 năm) nếu đáp ứng một số điều kiện nhất định.

Visa 132, 188 là những loại visa được giải quyết thủ tục nhanh chóng nhất nhưng đòi hỏi phải có đặc điểm kinh doanh phù hợp với yêu cầu chương trình. Mời Quý nhà đầu tư liên hệ với công ty CNW theo form đăng ký bên dưới để được tư vấn mô hình kinh doanh, thẩm định hồ sơ miễn phí.


Xem thêm thông tin định cư Úc: