Từ visa L-1A đến EB-1C: Sở hữu thẻ xanh 10 năm và kinh doanh thành công tại Mỹ

Nằm trong các chương trình đầu tư định cư Mỹ diện lao động, Visa EB-1C không bị tình trạng tồn đọng hồ sơ lâu như Visa EB-5 mà có thời gian xét duyệt nhanh hơn nhiều. Loại thị thực định cư này giúp một người lao động nước ngoài có thể nhận được thẻ xanh Mỹ 10 năm cho bản thân, người phối ngẫu và con chưa lập gia đình dưới 21 tuổi.

Tuy nhiên, visa EB-1C có những yêu cầu khắt khe đòi hỏi nhà đầu tư phải đáp ứng đủ điều kiện. Vì thế, đa số các nhà đầu tư Việt Nam sẽ chọn con đường chuyển đổi từ visa L-1A sang EB-1C để nâng cao cơ hội thành công. Trong bài viết này, CNW sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về việc chuyển đổi này.

Visa EB-1C: thẻ xanh Mỹ 10 năm cho nhà đầu tư 

Visa EB-1C là một loại thị thực định cư Mỹ diện lao động, thuộc nhóm EB-1 dành cho các nhà quản lý cấp cao và giám đốc điều hành công ty đa quốc gia. Thị thực EB-1C cho phép công ty nước ngoài thuyên chuyển một nhân sự quản lý/ điều hành cho một công ty có cùng chủ sở hữu/ chi nhánh/ công ty con tại Mỹ. Công ty tại Mỹ không cần phải có Chứng nhận Lao động (Labor Certification) được phê duyệt để thuê nhân công nước ngoài. Thay vào đó, công ty tại Mỹ chỉ cần thuê nhân công nước ngoài thông qua lời mời làm việc.

Công ty tại Mỹ phải có lịch sử kinh doanh ít nhất 1 năm tại thời điểm nộp đơn xin thị thực EB-1C cho nhân sự quản lý/ điều hành. Điều quan trọng là nhiệm vụ của người lao động nước ngoài đến làm việc ở công ty tại Mỹ sẽ chủ yếu là quản lý hoặc điều hành.

Thị thực EB-1C rất giống với thị thực L-1A, vì cả hai phân loại đều yêu cầu người lao động nước ngoài đến Hoa Kỳ để làm việc như một người quản lý hoặc điều hành. Các định nghĩa cho người quản lý và điều hành về cơ bản là giống nhau đối với thị thực EB-1C và L-1A. Tuy nhiên, EB-1C được đánh giá chặt chẽ hơn. Để có được thị thực EB-1C, chủ lao động Hoa Kỳ phải nộp đơn yêu cầu EB-1C thay mặt cho người lao động nước ngoài. Người lao động không thể tự nộp đơn xin visa EB-1C, thay vào đó, tư cách pháp nhân công ty tại Mỹ là bên nộp đơn và người lao động nước ngoài là bên thụ hưởng. Vì vậy, các nhà đầu tư có thể tự mình mua/xây dựng doanh nghiệp tại Mỹ theo yêu cầu của chương trình EB-1C và tự mình trở thành quản lý điều hành/cấp cao để hưởng quyền lợi chương trình.

Thị thực EB-1C là visa định cư nên đủ điều kiện cho người lao động nước ngoài, người phối ngẫu và con cái dưới 21 tuổi của họ được nhận thẻ xanh Mỹ 10 năm. Điều này khác với chương trình EB-5 là đương đơn sẽ được nhận thẻ xanh 2 năm trước, sau đó mới nộp đơn I-829 để gỡ bỏ điều kiện 2 năm và nhận thẻ xanh 10 năm.

Ưu điểm của visa EB-1C

  • Người được xét duyệt visa EB-1C cùng người phối ngẫu, con cái dưới 21 tuổi sở hữu thẻ xanh Mỹ 10 năm (không phải thông qua quá trình sở hữu PR card thời hạn 2 năm, sau đó mới gỡ bỏ điều kiện và chuyển đổi thành thẻ xanh 10 năm như EB-5).
  • Người được xét duyệt visa EB-1C và gia đình hưởng đầy đủ quyền lợi của thường trú nhân Mỹ như: tự do sinh sống, làm việc tại bất kỳ đâu của nước Mỹ, con cái được học miễn phí trường công ở bậc phổ thông, hưởng chính sách an sinh, xã hội của Mỹ, được tiếp cận nền y tế hàng đầu thế giới.
  • Quy trình xét duyệt hồ sơ không bị tồn đọng lâu như chương trình EB-5. Hiện thời gian xét duyệt hồ sơ EB-1C từ 18 – 24 tháng.
  • Chương trình EB-1C không yêu cầu Chứng nhận Lao động PERM. Chứng nhận Lao động PERM được ủy quyền để đảm bảo rằng cơ hội việc làm sẽ không ảnh hưởng tiêu cực đến điều kiện hoặc tiền lương của người lao động Mỹ. Để có được Chứng nhận Lao động PERM, người nộp đơn cần chỉ định một lượng thời gian và tiền bạc đáng kể.
  • Đầu tư chương trình EB-1C còn là cơ hội phát triển kinh doanh và hưởng lợi nhuận thực sự tại Mỹ khi theo đuổi mô hình kinh doanh phù hợp, điển hình như các dự án kinh doanh theo visa Franchise, dự án chuỗi công ty vận tải xe tải nước phục vụ cho ngành khai thác dầu đá phiến Agua Recycling Solutions (ARS) mà CNW đang triển khai đến khách hàng.

Yêu cầu dành cho doanh nghiệp tại Mỹ

Công ty tại Mỹ đã hoạt động kinh doanh với thời gian ít nhất 1 năm.

Công ty tại Mỹ và công ty nước ngoài (như tại Việt Nam) phải có mối quan hệ đáp ứng được các tiêu chí của chương trình EB-1C với 3 phân loại là: Parent/Subsidiary (Công ty mẹ/Công ty con), Branch Office (Văn phòng chi nhánh), Affiliate (Công ty liên kết)

Mối quan hệ Công ty mẹ – Công ty con (Parent/Subsidiary) có 4 hình thức xác định:

  • Công ty mẹ sở hữu hơn 1 nửa công ty congiữ quyền kiểm soát hoạt động.
  • Công ty mẹ sở hữu 1 nửa công ty congiữ quyền kiểm soát hoạt động.
  • Công ty mẹ sở hữu 50% của một liên doanh 50-50 và có quyền kiểm soát và quyền phủ quyết ngang bằng của liên doanh.
  • Công ty mẹ sở hữu ít hơn một nửa công ty con nhưng có quyền kiểm soát công ty.

Văn phòng chi nhánh

  • Văn phòng chi nhánh tại Mỹ phải cùng một công ty với công ty tại Việt Nam nhưng giữ vị thế hoạt động ở một địa điểm khác.
  • Để đủ điều kiện xin visa EB-1C, văn phòng chi nhánh phải là một công ty Hoa Kỳ và không thể là một thực thể kinh doanh của nước ngoài. Điều này khác với định nghĩa của văn phòng chi nhánh đối với visa L-1A, vốn chỉ đòi hỏi văn phòng chi nhánh chỉ là trụ sở của một công ty nước ngoài hoạt động tại Hoa Kỳ.

Affiliate (Công ty liên kết)
Các công ty là affiliate của nhau nếu:

  • Là những công ty con được sở hữu và kiểm soát bởi cùng một công ty mẹ hoặc cá nhân.
  • HOẶC nếu được sở hữu và kiểm soát bởi cùng một nhóm người, mỗi người trong nhóm sở hữu và kiểm soát tỷ lệ giống nhau của mỗi công ty.
  • Một số công ty kế toán quốc tế cũng được coi là affiliate.

Mối quan hệ giữa công ty nước ngoài và công ty tại Mỹ đủ điều kiện phải tồn tại tại thời điểm nộp đơn xin thị thực EB-1C. Mối quan hệ lý tưởng nên tiếp tục tồn tại cho đến khi người thụ hưởng nhận được thị thực EB-1C của họ.

Yêu cầu đối với người thụ hưởng visa EB-1C

  • Nhà điều hành/quản lý cấp cao của một công ty đa quốc gia có chi nhánh/công ty con tại Mỹ và đã làm việc ít nhất tại công ty này đủ 1 năm liên tục trong vòng 3 năm trước thời điểm nộp đơn xin visa EB-1C.
  • Người thụ hưởng thị thực visa EB-1C phải có một lời mời làm việc toàn thời gian để làm việc cho công ty tại Mỹ với vị trí quản lý hoặc điều hành.
  • Phải đến làm việc cho công ty tại Mỹ với vị trí quản lý/điều hành cấp cao như một nhân sự được cử đến từ công ty nước ngoài.
  • Vị trí, kinh nghiệm làm việc trước đây khi chưa đến Mỹ phải tương đồng về khả năng với vị trí làm việc tại Mỹ.

Định nghĩa của USCIS về quản lý/điều hành cấp cao

  • USCIS định nghĩa về điều hành/quản lý cấp cao là phải có trách nhiệm giám sát hoạt động của công ty trên quy mô lớn. Điều này có nghĩa là nhà điều hành, quản lý cần có khả năng đưa ra quyết định sâu rộng mà không cần sự giám sát đáng kể. Nhà điều hành, quản lý cũng phải giám sát một nhóm các nhà quản lý theo cấu trúc phòng ban nhiều thứ bậc.
  • Một người quản lý, còn phải giám sát công việc của một số nhân viên để đủ điều kiện chương trình EB-1C. Điều này bao gồm khả năng thuê, sa thải và kiểm soát tiền lương của một nhóm cấp dưới. Bạn cũng nên xác định các hoạt động hàng ngày của những nhân viên này.

Chuyển đổi visa không định cư L-1A sang EB-1C

Nếu như visa L1-A giúp nhà đầu tư đưa gia đình đến Mỹ làm việc, sinh sống nhanh nhất thì visa EB-1C giúp sở hữu thẻ xanh mỹ 10 năm đảm bảo quá trình định cư lâu dài tại Mỹ. Vì thế, các nhà đầu tư thường nghĩ đến sự kết hợp giữa 2 loại visa này như một chiến lược gồm 2 bước để định cư Mỹ.

Visa L-1A là gì và cách để sở hữu visa L-1A, mời bạn xem tại bài viết của “Visa L1 – Con đường nhanh để hiện thực hóa giấc mơ Mỹ”.
Tuy không phải là yếu tố bắt buộc nhưng người xin thị thực EB-1C được đánh giá cao nếu họ đã hoặc đang có visa L-1A.

Nếu bạn là sở hữu visa L-1A, đây là các bước cần thực hiện để có được thẻ xanh EB-1C.

Bước đầu tiên, bạn cần có thư mời làm việc của công ty tại Mỹ. Tiếp theo công ty sẽ nộp đơn I-140 (đơn xin nhập cư làm việc tại Mỹ cho người nước ngoài) cho bạn.

Khi đơn I-140 đã được USCIS xác nhận đã nộp thành công, đó sẽ là ngày ưu tiên của hồ sơ EB-1C của bạn. Bạn sẽ cần kiểm tra bảng tin thị thực (visa bulletin) do Bộ Ngoại giao Mỹ phát hành hàng tháng để kiểm tra xem ngày ưu tiên của bạn có hiện hành hay không. Nếu ngày ưu tiên của bạn sớm hơn ngày nộp hồ sơ (filing date) trên bảng tin visa bulletin, ngay sau khi đơn I-140 của bạn được chấp nhận, bạn có thể nộp đơn xin điều chỉnh trạng trái (đơn I-485) hoặc qua xử lý visa (xử lý với lãnh sự) (DS-260) để có được tình trạng thường trú nhân hợp pháp.

Thời gian xử lý đơn I-140 cập nhật từ USCIS tháng 8/2019

  • Texas Service Center: trung bình từ 8.5 đến 10.5 tháng
  • Nebraska Service Center: trung bình từ 6.5 đến 8.5 tháng
  • Xử lý ưu tiên: Không được áp dụng

Điều chỉnh trạng thái

Việc điều chỉnh trạng thái là quá trình đi từ trạng thái cư trú từ không định cư sang định cư.
Điều chỉnh trạng thái là lựa chọn có sẵn cho người đang có mặt hợp pháp tại Hoa Kỳ trong tình trạng không định cư. Ví dụ: nếu bạn đang có mặt hợp pháp tại Hoa Kỳ với tình trạng visa L-1, thì bạn có thể đủ điều kiện để điều chỉnh trạng thái.
Để điều chỉnh tình trạng, luật sư di trú của bạn sẽ nộp đơn I-485. Mẫu đơn I-485 còn được gọi là Đơn đăng ký Thường trú hoặc Điều chỉnh Tình trạng.
Trong một số trường hợp nhất định, bạn có thể nộp đơn điều chỉnh ứng dụng trạng thái đồng thời với đơn I-140 của bạn. Quy trình xét duyệt thường trong vòng 90 ngày kể từ ngày nộp đơn điều chỉnh trạng thái.

Xử lý visa

  • Nếu bạn không có mặt hợp pháp tại Hoa Kỳ, thì bạn có thể sẽ trải qua quá trình xử lý visa. Xử lý visa, còn được gọi là xử lý với lãnh sự, là quá trình xin thị thực tại Lãnh sự quán Hoa Kỳ ở nước ngoài.
  • Để thực hiện xử lý visa, bạn sẽ nộp đơn DS-260 (Đơn xin thị thực nhập cư) với lãnh sự quán Hoa Kỳ thích hợp. Khi DS-260 của bạn được xử lý, bạn sẽ được lên lịch và tham dự một cuộc phỏng vấn xin visa. Sau khi hoàn thành phỏng vấn xin visa, bạn sẽ nhận được visa EB-1C.

Visa Franchise giúp đầu tư L-1A, EB-1C, EB-5 trực tiếp thành công

Visa Franchise với các mô hình kinh doanh nhượng quyền đã được tính toán kỹ lưỡng dành để áp dụng cho các diện visa doanh nhân khác nhau từ L1, E-2, EB-1CEB-5 trực tiếp. Đây là hình thức đầu tư mang đến quyền lợi kép cho doanh nhân: vừa được đến Mỹ định cư vừa kinh doanh và hưởng lợi nhuận.

CNW hiện đang có hơn 70 mô hình franchise đã thành công tại Mỹ từ 90 tổ chức nhượng quyền ở rất nhiều lĩnh vực như: thực phẩm và đồ uống, làm đẹp, du lịch, trường học… Chúng tôi làm việc chặt chẽ với các luật sư di trú giàu kinh nghiệm để mang đến cho các nhà đầu tư cơ hội kinh doanh tại Mỹ với 3 lựa chọn:

  • Đầu tư hưởng lợi nhuận trực tiếp từ kết quả kinh doanh thành công.
  • Mô hình kinh doanh đủ điều kiện để lấy visa L-1A, E-2 đến Mỹ nhanh chóng.
  • Đầu tư sở hữu thẻ thường trú nhân với chương trình EB-1C, EB-5.

Nếu có bất kỳ nhu cầu nào về đầu tư định cư kết hợp kinh doanh tại Mỹ, mời Quý khách hàng đăng ký thông tin vào form bên dưới và liên hệ hotline: 0908835533 để được hỗ trợ nhanh nhất.


Xem thêm thông tin về chương trình định cư Mỹ dành cho doanh nhân: